A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng, hệ chính qui

Chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng, hệ chính qui áp dụng từ năm học 2021 - 2022

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐNG HỆ CHÍNH QUY

(Kèm theo quyết định số: 07/QĐ-CĐVA ngày 06/1/2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Việt – Anh)

 

Tên ngành, nghề:                             Điều dưỡng

Mã ngành, nghề:                             6720301

Trình độ đào tạo:                         Cao đẳng

Hình thức đào tạo:                          Chính quy

Chức danh công nhận sau khi tốt nghiệp: Danh hiệu Cử nhân thực hành

Đối tượng tuyển sinh:                     Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thời gian đào tạo:                          03 năm

Tổ chức thực hiện chương trình: Tích lũy tín chỉ môn học

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo người Điều dưỡng trình độ Cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề điều dưỡng ở trình độ Cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Người điều dưỡng thực hành nghề theo quy định của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, và hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Kiến thức:

- Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh;

- Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh;

- Giải thích được quá trình dược động học của thuốc, tác dụng của thuốc, quy chế sử dụng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;

- Trình bày được kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh;

- Giải thích được quy trình tiếp nhận người bệnh vào viện và hướng dẫn được cho người bệnh các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho người bệnh ra viện;

- Phân tích được được đặc điểm tâm lý từng người bệnh để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

 

1.2.2 Kỹ năng:

- Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh;

- Phân loại được người bệnh đến khám và cấp cứu, xác định được vấn đề ưu tiên để đưa ra hướng xử trí phù hợp;

- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh;

- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành;

- Phụ giúp được bác sĩ thực hiện các thủ thuật trên người bệnh;

- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;

- Quản lý trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thuốc, hồ sơ, sổ sách;

- Theo dõi, đánh giá tình trạng, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện và báo cáo các diễn biến bất thường của người bệnh;

- Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh;

- Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng;

- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế.

- Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.

1.2.4. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

* Chính trị, đạo đức

- Hiểu biết và vận dụng được một số kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam; về vai trò lãnh đạo, đường lối, chính sách của Ðảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong quá trình làm việc;

- Có nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam.

- Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao;

- Có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch, lành mạnh, có tác phong công nghiệp.

* Thể chất, quốc phòng

- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Điều dưỡng phòng khám;

- Điều dưỡng chăm sóc;

- Điều dưỡng cộng đồng.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Điều dưỡng trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoa học:

- Số lượng môn học:                                                             39

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa:                     117 tín chỉ

- Khối lượng kiến thức môn học chung/đại cương:         435 giờ

- Khối lượng các môn học chuyên môn:                           2561 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 819 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệp: 2056 giờ; Kiểm tra: 121 giờ. Tổng 2996 giờ.

3. Nội dung chương trình

 

Tên môn học

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

MH

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

TH/TT/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi kiểm tra

I

Các môn học chung

23

435

156

256

23

MH 1

Chính trị

5

75

41

29

5

MH 2

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 3

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 4

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

5

75

35

36

4

MH 5

Tin học

3

75

15

58

2

MH 6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

6

120

42

72

6

II

Các môn học chuyên môn

94

2561

663

1800

98

II.1

Các môn học cơ sở

38

814

322

451

41

MH7

Toán xác suất thống kê

3

60

28

29

3

MH8

Sinh học và DT

3

60

28

29

3

MH9

Giải phẩu - Sinh lý

4

90

30

54

6

MH10

Hoá sinh

2

45

15

28

2

MH11

Vi sinh vật - Ký sinh trùng

2

45

15

28

2

MH12

Dược lý

2

45

15

28

2

MH13

Điều dưỡng cơ sở I và II

6

135

45

84

6

MH14

SK - Môi trường và vệ sinh

2

45

15

28

2

MH15

Dinh dưỡng và Tiết chế

2

45

15

28

2

MH16

Dịch tễ và bệnh truyền nhiễm

2

32

30

0

2

MH17

Tâm lý - Y đức

1

17

15

0

2

MH18

Y học cổ truyền

3

105

15

86

4

MH19

Hóa đại cương

3

60

28

29

3

MH20

Vật lý đại cương

3

60

28

29

3

II.2

Các môn học chuyên môn

51

1655

270

1334

51

MH 21

Giao tiếp và thực hành ĐD

2

45

15

28

2

MH 22

GDSK và thực hành ĐD

2

45

15

28

2

MH 23

ĐD và kiểm soát nhiễm khuẩn

2

45

15

28

2

MH 24

CSSK người lớn bệnh nội khoa

4

120

30

86

4

MH 25

CS bệnh cấp cứu & CS tích cực

3

105

15

86

4

MH 26

CS sức khoẻ người cao tuổi

3

105

15

86

4

MH 27

CSSK người lớn ngoại khoa

4

120

30

86

4

MH 28

Cs sức khoẻ trẻ em

4

120

30

86

4

MH 29

CSSK PN, bà mẹ và gia đình

4

120

30

86

4

MH 30

Chăm sóc sức khoẻ tâm thần

3

105

15

86

4

MH 31

Phục hồi chức năng

3

105

15

86

4

MH 32

Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

3

105

15

86

4

MH 33

Quản lý Điều dưỡng

2

45

15

28

2

MH 34

Thực hành nghiên cứu khoa học

2

45

15

28

2

MH 35

Thực tế ngành

5

225

0

220

5

MH 36

Ôn và thi tốt nghiệp

5

200

0

200

 

II.3

Các môn học tự chọn

5

92

71

15

6

MH 37

Tổ chức quản lý y tế

1

17

0

15

2

MH 38

SK NC SK hành vi con người

2

45

43

0

2

MH 39

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

2

30

28

0

2

Tổng cộng

117

2996

819

2056

121

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

          Thực hiện theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tin học ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/1/2019 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

 

4.2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian hoạt động ngoại khóa:

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3 năm với 6 học kỳ chính.

Nhà trường xây dựng kế hoạch giảng dạy dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính logic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên được học các môn học chung, Y cơ sở, thực tập tiền lâm sàng để tạo cho sinh viên có kiến thức cơ bản, làm quen với các thao tác quy trình kỹ thuật, rồi mới học các môn lâm sàng chuyên ngành điều dưỡng. Trong quá trình xây dựng Nhà trường quan tâm đến khối lượng kiến thức, thời lượng chương trình và sử dụng phương pháp lồng ghép trong từng kọc kỳ phù hợp để tạo cho sinh viên hứng thú học tập, đạt hiệu quả cao.

4.2.1 Thực tập tiền lâm sàng (Skillslab):Tổ chức tại phòng thực hành tiền lâm sàng, thí nghiệm của Nhà trường các môn vừa lý thuyết vừa thực hành theo quy chế của Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Y tế.

Học phần chỉ có thực hành: Sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ quy định cho phần thực hành. Việc kiểm tra được thực hiện sau mỗi bài tập, điểm trung bình cộng của các bài thực tập trong học kỳ là điểm kết thúc học phần thực hành.

Học phần có cả lý thuyết và thực hành:Sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ quy định cho phần thực hành và làm các bài thực hành, bài tập thay cho kỳ kiểm tra. Khi hoàn thành đầy đủ các bài thực hành, bài tập hoặc tiểu luận theo quy định và được đánh giá là đạt phần thực hành thì đủ điều kiện để xét dự thi lý thuyết. Điểm thi phần lý thuyết là điểm kết thúc học phần.

4.2.2 Thực hành lâm sàng:

Sinh viên được đi thực hành lâm sàng tại các bệnh viện thực hành của Nhà trường, bệnh viện Trường vào các buổi sáng bắt đầu từ năm thứ hai trở đi.

4.2.3 Thực tập tại cộng đồng: Tổ chức cho SV đi thực tập tại các xã điểm của Nhà trường ở học kỳ V.

4.2.4 Thực tế ngành:

            Thực tế ngành được tổ chức vào cuối học kỳ VI, sau khi sinh viên đã học xong và đạt tất cả các môn học/học phần qui định. Cơ sở, địa bàn thực tế là các bệnh viện thực hành, Trạm Y tế  điểm của Nhà trường.

4.3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn:

4.3.1 Kiểm tra sau mỗi tín chỉ: Sau mỗi tín chỉ, bộ môn tổ chức thi lấy điểm định kỳ được quy đinh cụ thể tại chương trình môn học.

4.3.2 Thi sau mỗi học phần/môn học.

- Đối với các môn học chung, Y cơ sở, tiền lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên có một điểm thi.

- Đối với các môn học lâm sàng như Điều dưỡng Nội, Ngoại, Phụ sản, Nhi v.v., sau mỗi học phần sinh viên có hai điểm thi:

+ Thực hành bệnh viện: do bộ môn/khoa tổ chức bằng hình thức chấm phiếu chăm sóc hoặc thi vấn đáp trên thực tế bệnh nhân. Điểm thi thực hành bệnh viện là điều kiện bắt buộc dự thi hết học phần.

 + Thi hết học phần: là điểm thi lý thuyết tổng hợp của học phần được tổ chức tại trường.

4.3.3 Thực tế ngành: Sinh viên trình bày báo cáo tốt nghiệp bằng Tiểu luận theo chủ đề do giáo viên hướng dẫn, kết hợp với điểm hoàn thành và điểm chấm sổ thực tế tốt nghiệp của sinh viên.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
  • Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo theo đúng quy định của Quy chế đào tạo theo thông tư số 09/2017/TT- BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.
  • Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định.
  • Hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng – an ninh và giáo dục thể chất.
  • Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức Khoa học công nghệ
Liên kết website
Số lượt truy cập
Hôm nay : 14
Tháng 05 : 716