A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm Y học, hệ chính qui

Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm Y học, hệ chính qui

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐNG HỆ CHÍNH QUI

(Kèm theo quyết định số: 09/QĐ-CĐVA ngày 06/1/2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Việt - Anh)

 

Tên ngành, nghề:                              Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành, nghề:                               6720602

Trình độ đào tạo:                              Cao đẳng

Hình thức đào tạo:                           Chính quy tập trung

Chức danh công nhận sau khi tốt nghiệp: Danh hiệu Cử nhân thực hành

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Phương thức đào tạo:                       Tích lũy tín chỉ

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo trình độ Cao đẳng Kỹ thuật Xột nghiệm Y học có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các Kỹ thuật xét nghiệm thuộc các lĩnh vực: vi sinh, ký sinh trùng, sinh hóa, huyết học, truyền máu, miễn dịch, di truyền, giải phẫu bệnh, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác, có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức

- Trình bày được kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho công việc kỹ thuật xét nghiệm y học;

- Giải thích được cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý; kiến thức y học chuyên ngành phục vụ cho công việc;

- Trình bày được sự tác động của môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì, cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;

- Giải thích được nguyên lý, cơ chế các xét nghiệm hóa sinh miễn dịch, huyết học truyền máu, vi sinh - ký sinh trùng, tế bào - mô bệnh học thông thường phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;

- Phân tích được nguyên tắc, phương pháp pha chế một số dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường;

- Giải thích được các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng, an toàn sinh học và quản lý chất lượng xét nghiệm;

- Trình bày được phương pháp luận khoa học trong công tác nghiên cứu khoa học;

- Vận dụng các kiến thức về chính sách, pháp luật và quy định về chuyên môn nghiệp vụ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, đồng nghiệp, người bệnh và nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Kỹ năng:

- Pha chế thành thạo một số dung dịch đệm, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường, sử dụng được các bộ thuốc thử (kit) phục vụ cho công tác xét nghiệm;

- Làm thành thạo các xét nghiệm cơ bản về huyết học truyền máu, hóa sinh miễn dịch, vi sinh ký sinh trùng, xét nghiệm tế bào phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;

- Định danh được các vi sinh vật gây bệnh thường gặp; nhận định và phân tích được kết quả xét nghiệm sinh hóa miễn dịch, huyết học truyền máu cơ bản; xác định được tế bào mô bệnh học trong tổn thương dạng viêm và u một số mô của cơ thể;

- Tổ chức được xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp;

- Sử dụng và bảo quản được các trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng trong phòng xét nghiệm;

- Kiểm soát được lây nhiễm, xử lý rác thải theo đúng quy định về an toàn sinh học phòng xét nghiệm;

- Ghi chép, vào sổ, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao;

- Tham gia công tác quản lý phòng xét nghiệm, chất lượng phòng xét nghiệm;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

- Hướng dẫn, giám sát các nhân viên trong nhóm, trong tổ hoặc các sinh viên thực tập thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn xác định;

- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của bản thân trước nhóm và cấp trên;

- Đánh giá đúng chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

- Tuân thủ các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật xét nghiệm, quy trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm; các quy định về an toàn lao động, an toàn sinh học, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;

- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng môi trường làm việc an toàn hiệu quả;

- Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, khoa học và đúng mực trong khi thực hiện nhiệm vụ

 1.2.4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Tiếp đón và trả kết quả;

- Tiếp nhận, lấy mẫu và xử lý mẫu;

- Xét nghiệm huyết học truyền máu;

- Xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch;

- Xét nghiệm vi sinh ký sinh trùng;

- Xét nghiệm giải phẫu bệnh và tế bào.

1.2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

 

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoa học:

- Số lượng môn học:                                                             42

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa:                     118 tín chỉ

- Khối lượng kiến thức môn học chung/đại cương:         435 giờ

- Khối lượng các môn học chuyên môn:                           2571 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 677 giờ; Thực hành, thực tập, thi nghiệp: 2269 giờ, kiểm tra: 145 giờ. Tổng 3096 giờ.

 

3. Nội dung chương trình

 

Tên môn học

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

MH

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi kiểm tra

I

Các môn học chung

23

435

156

256

23

MH 1

Chính trị

5

75

41

29

5

MH 2

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 3

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 4

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

5

75

35

36

4

MH 5

Tin học

3

75

15

58

2

MH 6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

6

120

42

72

6

II

Các môn học chuyên môn

95

2661

521

2013

127

II.1

Các môn học cơ sở

27

557

221

309

27

MH 7

Tâm lý - Y đức

1

17

15

0

2

MH 8

Sinh học và DT

3

60

28

29

3

MH 9

Mô phôi

2

45

15

28

2

MH 10

Giải phẫu - Sinh lý

4

90

30

56

4

MH 11

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

2

45

15

28

2

MH 12

Bệnh học

2

45

15

28

2

MH 13

Dược lý

2

45

15

28

2

MH 14

ĐD cơ bản - cấp cứu ban đầu

2

45

15

28

2

MH 15

Sức khoẻ môi trường

2

45

15

28

2

MH 16

GDSK - DS - KHHGĐ - SKSS

2

45

15

28

2

MH 17

Hóa đại cương

3

60

28

29

3

MH 18

Hóa phân tích

2

45

15

28

2

II.2

Các môn học chuyên môn

63

2010

240

1676

94

MH 19

Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản

4

105

15

86

4

MH 20

Giải phẫu bệnh

2

45

15

28

2

MH 21

Huyết học tế bào

3

75

15

56

4

MH 22

Huyết học đông máu 1

3

75

15

58

2

MH 23

Huyết học truyền máu 2

3

75

15

56

4

MH 24

Độc chất học lâm sàng

2

45

15

28

2

MH 25

Hóa sinh 1

3

75

15

56

4

MH 26

Hóa sinh 2

3

75

15

56

4

MH 27

Hóa sinh 3

2

45

15

28

2

MH 28

Vi sinh vật 1

2

45

15

28

2

MH 29

Vi sinh vật 2

2

45

15

28

2

MH 30

Vi sinh vật 3

2

45

15

28

2

MH 31

Ký sinh trùng 1

3

75

15

56

4

MH 32

Ký sinh trùng 2

3

75

15

56

4

MH 33

Ký sinh trùng 3

2

45

15

28

2

MH 34

Bảo đảm và KT chất lượng XN

2

45

15

28

2

MH 35

Lâm sàng xét nghiệm 1

4

190

0

184

6

MH 36

Lâm sàng xét nghiệm 2

4

190

0

184

6

MH 37

Lâm sàng xét nghiệm 3

4

190

0

184

6

MH 38

Thực tế tốt nghiệp

5

225

0

220

5

MH 39

Ôn và thi tốt nghiệp

5

225

0

200

25

II.3

Các môn học tự chọn (bổ trợ)

5

94

60

28

6

MH 40

Tổ chức quản lý y tế

1

17

15

0

2

MH 41

Dịch tễ học

2

32

30

0

2

MH 42

Dinh dưỡng - tiết chế

2

45

15

28

2

Tổng cộng

118

3096

677

2269

145

 

4.  Hướng dẫn sử dng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

   Thực hiện theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

   Thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tin học ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

   Thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

   Thực hiện theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

   Thực hiện theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

   Thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/1/2019 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

            Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, bố trí cho sinh viên tham quan, thực tập tay nghề tại các khoa của một số bệnh viện hoặc các trung tâm Xét nghiệm.

Ðể mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội, tăng cường thể chất, bố trí cho học sinh tham tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, các hoạt động xã hội khác…

Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí như sau:

STT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

Sau giờ học: từ 17h đến 19h hàng ngày

2

Văn hóa, văn nghệ: Tham gia câu lạc bộ văn nghệ của Nhà trường

Ngoài giờ học: từ 18h đến 20h (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện: Sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu.

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Tổ chức các buổi giao lưu trong tháng thanh niên, tháng thi đua học tập

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi năm 1 lần

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

          Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, học phần được xác định và có hướng cụ thể theo từng môn học, học phần trong chương trình đào tạo.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
  • Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo theo đúng quy định của Quy chế đào tạo theo thông tư số 09/2017/TT- BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.
  • Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định.
  • Hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng – an ninh và giáo dục thể chất.
  • Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức Khoa học công nghệ
Liên kết website
Số lượt truy cập
Hôm nay : 29
Tháng 04 : 1.874