A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chương trình đào tạo Cao đẳng Hộ sinh, hệ chính qui

Chương trình đào tạo Cao đẳng Hộ sinh, hệ chính qui

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TO NGÀNH HỘ SINH

NGÀNH: HỘ SINH

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐNG, HỆ CHÍNH QUI

(Kèm theo quyết định số: 08/QĐ-CĐVA ngày 06/1/2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Việt – Anh)

 

Tên ngành:                           Hộ sinh

Mã ngành:                            6720303

Trình độ đào to:               Cao đng

Hình thức đào to:          Chính quy

Chức danh công nhận sau khi tốt nghiệp: Danh hiệu Cử nhân thực hành

Đi tưng tuyển sinh:      Tt nghiệp THPT hoặc tương đương trlên

Phương thức đào tạo:         Tích lũy tín chỉ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người hộ sinh trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề Hộ sinh ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Chương trình Hộ sinh cao đẳng nhằm đào tạo người Hộ sinh có khả năng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ an toàn và hiệu quả cho phụ nữ và trẻ em dưới 5 tuổi. Được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và tâm huyết với nghề nghiệp, thực hành nghề nghiệp trong khuôn khổ quy định của luật pháp và các chính sách của Nhà nước, người Hộ sinh sẽ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ phụ nữ và trẻ em toàn một cách toàn diện về thể chất, tâm, sinh lý và xã hội. Đồng thời, người Hộ sinh luôn có ý thức học hỏi, chủ động phát triển nghề nghiệp cho bản thân mình, đảm bảo thực hành chuyên môn an toàn, hiệu quả.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức:

- Trình bày được các quy định của pháp luật trong công tác chăm sóc người bệnh, quy định về Luật khám chữa bệnh để hành nghề theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn trong phạm vi quy định của nghề nghiệp;

- Xác định được vai trò, phạm vi thực hành nghề nghiệp của người Hộ sinh trong công tác chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ, bà mẹ và trẻ sơ sinh;

- Giải thích được nguyên nhân, triệu chứng, hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh;

- Trình bày được kiến thức trong lĩnh vực sản phụ khoa, sơ sinh, xã hội, y tế công cộng và đạo đức nghề nghiệp làm nền tảng để chăm sóc thích hợp cho bà mẹ, trẻ sơ sinh và gia đình của họ phù hợp với các yếu tố văn hóa của cộng đồng;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Kỹ năng:

- Giao tiếp, phối hợp có hiệu quả với bác sĩ, đồng nghiệp, khách hàng trong học tập và công tác chăm sóc người bệnh. Thực hiện được công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe về chăm sóc sức khỏe sinh sản có hiệu quả tại cơ sở y tế và cộng đồng.

- Chăm sóc bà mẹ trước khi mang thai có chất lượng cao, giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa cộng đồng. Hỗ trợ việc kế hoạch hóa gia đình hoặc kết thúc thai nghén theo quy định của luật pháp và hướng dẫn quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;

- Chăm sóc bà mẹ thời kỳ thai nghén có chất lượng cao để đảm bảo sức khỏe cho bà mẹ tốt nhất; dự phòng và phát hiện sớm tai biến sản khoa để xử trí hoặc chuyển tuyến kịp thời;

- Chăm sóc bà mẹ trong chuyển dạ với chất lượng cao; đỡ đẻ sạch, an toàn; xử trí, cấp cứu đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ và trẻ sơ sinh;

- Chăm sóc toàn diện, chất lượng cao cho bà mẹ sau đẻ và trẻ sơ sinh theo phân cấp chăm sóc;

- Khám và nhận định tình trạng sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh, người sử dụng dịch vụ; xác định vấn đề ưu tiên cần chăm sóc của từng đối tượng;

- Lập được kế hoạch, thực hiện quy trình chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ;

- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu được sản khoa, cấp cứu hồi sức sơ sinh ban đầu; phát hiện những biến chứng thuộc lĩnh vực sản phụ khoa để phối hợp bác sĩ giải quyết tại tuyến y tế cơ sở hoặc chuyển tuyến trên kịp thời, an toàn;

- Quản lý buồng bệnh, quản lý bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ; quản lý thuốc, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, hồ sơ bệnh án;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, quy chế chuyên môn, quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực hộ sinh và các quy định khác của ngành y tế;

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc và giải quyết được những tình huống trong thực tế;

- Hướng dẫn, giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản, phụ nữ phá thai và kế hoạch hóa gia đình.

- Chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ thai nghén;

- Chăm sóc bà mẹ trong chuyển dạ và sinh đẻ;

- Chăm sóc bà mẹ sau sinh;

- Chăm sóc trẻ sơ sinh sau sinh.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Hộ sinh trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 37

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 117 Tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2481 giờ

– Khối lượng lý thuyết (bao gồm cả số giờ kiểm tra): 885 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm (bao gồm cả số giờ kiểm tra): 2031 giờ

3. Ni dung chương trình:

Mã MĐ, MH

Tên học phần

Số TC

Tổng

Trong đó

số

LT

TH

Kiểm tra

I

Các môn học chung

23

435

156

256

23

MH 1

Chính trị

5

75

41

29

5

MH 2

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 3

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 4

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

5

75

35

36

4

MH 5

Tin học

3

75

15

58

2

MH 6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

6

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

94

2481

729

1659

93

II.1

Các môn học cơ sở

37

814

322

451

41

MH 7

Toán xác suất thống kê

3

60

28

29

3

MH 8

Sinh học và DT

2

30

28

 

2

MH 9

Giải phẩu - Sinh lý

4

90

30

54

6

MH 10

Hoá sinh

2

45

15

28

2

MH 11

Vi sinh vật - Ký sinh trùng

2

45

15

28

2

MH 12

Dược lý

2

45

15

28

2

MH 13

Điều dưỡng cơ sở I và II

6

135

45

84

6

MH 14

SK - Môi trường và vệ sinh

2

45

15

28

2

MH 15

Dinh dưỡng và Tiết chế

2

45

15

28

2

MH 16

Dịch tễ và bệnh truyền nhiễm

2

32

30

 

2

MH 17

Tâm lý - Y đức

1

17

15

 

2

MH 18

Y học cổ truyền

3

105

15

86

4

MH 19

Hóa đại cương

3

60

28

29

3

MH 20

Vật lý đại cương

3

60

28

29

3

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

51

1545

365

1135

45

MH 21

Điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn

2

30

28

 

2

MH 22

CS sức khoẻ người bệnh Nội khoa

5

135

42

88

5

MH 23

Chăm sóc SK người bệnh Ngoại khoa

5

135

42

88

5

MH 24

Chăm sóc người bệnh CC và CSTC

2

60

14

44

2

MH 25

CS sức khoẻ người bệnh cao tuổi

2

60

14

44

2

MH 26

Quản lý hộ sinh

3

60

28

29

3

MH 27

GPSL bộ phận sinh dục nữ - CSSK PN

4

120

28

88

4

MH 28

Chăm sóc thai nghén

4

120

28

88

4

MH 29

Chăm sóc chuyển dạ đẻ

4

120

28

88

4

MH 30

Chăm sóc sản phụ và sơ sinh sau đẻ

4

120

28

88

4

MH 31

Chăm sóc sức khoẻ trẻ em

4

120

28

88

4

MH 32

Dân số kế hoạch hóa gia đình

4

120

28

88

4

MH 33

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

3

75

29

44

2

MH 34

Thực tập tốt nghiệp

5

270

 

270

BC

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

6

122

42

73

7

MH 35

Truyền thông giáo dục sức khỏe

3

60

28

29

3

MH 36

Tổ chức quản lý y tế

1

17

 

15

2

MH 37

Nghiên cứu khoa học

2

45

14

29

2

 

Tổng cộng

117

2916

885

1915

116

 

(Có nội dung chi tiết kèm theo)

4.  Hướng dẫn sử dng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

          Thực hiện theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tin học ninh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

          Thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/1/2019 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TB và Xã Hội ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối môn chung trong chương trình Đào tạo trình độ Cao đẳng.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

            Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, bố trí cho sinh viên tham quan, thực tập tay nghề tại các khoa của một số bệnh viện hoặc các trung tâm CS Sức khỏe cộng đồng, TT Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và GĐ.

Ðể mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội, tăng cường thể chất, bố trí cho học sinh tham tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, các hoạt động xã hội khác…

Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí như sau:

STT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

Sau giờ học: từ 17h đến 19h hàng ngày

2

Văn hóa, văn nghệ: Tham gia câu lạc bộ văn nghệ của Nhà trường

Ngoài giờ học: từ 18h đến 20h (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện: Sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu.

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Tổ chức các buổi giao lưu trong tháng thanh niên, tháng thi đua học tập

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi năm 1 lần

 

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

          Thời gian tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, học phần được xác định và có hướng cụ thể theo từng môn học, học phần trong chương trình đào tạo.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
  • Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo theo đúng quy định của Quy chế đào tạo theo thông tư số 09/2017/TT- BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.
  • Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định.
  • Hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng – an ninh và giáo dục thể chất.
  • Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức Khoa học công nghệ
Liên kết website
Số lượt truy cập
Hôm nay : 23
Tháng 04 : 1.868